Tìm kiếm tin tức
Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) Khu A - Đô thị mới An Vân Dương
Ngày cập nhật 03/11/2015

Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) Khu A - Đô thị mới An Vân Dương đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 27/11/2007.

Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) Khu A - Đô thị mới An Vân Dương đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 với một số nội dung chính như sau:

       1. Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc khu đô thị mới An Vân Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế; được giới hạn như sau:

        - Phía Bắc giáp sông Như Ý và Khu B - Đô thị mới An Vân Dương.

        - Phía Nam giáp sông An Cựu (sông Lợi Nông).

        - Phía Đông giáp đường Thủy Dương - Thuận An.

        - Phía Tây giáp sông Phát Lát và khu Kiểm Huệ.

        2. Quy mô:

        - Quy mô đất đai: Khu vực nghiên cứu quy hoạch rộng 380,41ha.

        - Quy mô dân số:

           + Dân số hiện trạng: 6.500 người.

           + Dân số quy hoạch: 18.000 người.

          3. Tính chất: Là khu ở tập trung với mật độ cao, các khu ở cao tầng kết hợp với trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phố.

          4. Bố cục quy hoạch kiến trúc:

        a) Cơ cấu tổ chức không gian:

        - Khu A - Đô thị mới An Vân Dương được quy hoạch đồng bộ với đầy đủ các chức năng của một khu ở tập trung mật độ cao, các khu ở cao tầng kết hợp với trung tâm dịch vụ thương mại cấp thành phố. Trên cơ sở quỹ đất hiện trạng và kết quả đánh giá tổng hợp đất xây dựng, lựa chọn phương án sử dụng đất cho các khu vực chức năng đô thị thuận lợi về điều kiện địa hình tự nhiên, kết hợp với các giải pháp cây xanh cách ly, cây xanh - thể dục thể thao, hình thành nên một đô thị mới hiện đại, hài hòa với môi trường xung quanh.

        - Các trục giao thông Bắc Nam 100m và Đông Tây 60m là các trục trung tâm của khu đô thị, nối trung tâm khu đô thị với trung tâm chính trị, văn hóa, thương mại của thành phố hiện nay và trung tâm của Khu B - Đô thị mới An Vân Dương trong tương lai. Dọc hai bên trục này là các khối nhà cao tầng với các dịch vụ công cộng của khu nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tạo nên trục cảnh quan chủ yếu của toàn bộ khu quy hoạch. Tổ chức tuyến cây xanh cảnh quan đô thị, giao thông cơ giới và các tuyến dành cho xe thô sơ; tuyến giao thông cho người đi bộ sẽ được tách biệt bởi các dải cây xanh, vườn hoa kết hợp với các thiết kế đô thị, các dịch vụ thương mại hai bên đường.

        b) Quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích

(m2)

Tỉ lệ

(%)

1

Đất công trình công cộng

561.186

14,75

 

Đất công trình hành chính

187.603

4,93

 

Đất công trình công cộng khu ở

24.469

0,64

 

Đất công trình trường học

349.114

9,18

2

Đất thương mại

109.750

2,89

3

Đất ở

1.361.351

35,79

 

Đất ở kết hợp với dịch vụ thương mại

203.140

5,34

 

Đất ở chung cư cao tầng

66.625

1,75

 

Đất ở chung cư thấp tầng

114.138

3,00

 

Đất ở biệt thự

57.133

1,50

 

Đất ở liên kế

268.781

7,07

 

Đất ở chỉnh trang

561.579

14,76

 

Đất ở tái định cư

89.955

2,36

4

Đất cây xanh

737.325

19,38

 

Đất cây xanh công viên

441.449

11,60

 

Đất cây xanh cách ly

176.016

4,63

 

Đất mặt nước

119.860

3,15

5

Đất giao thông

1.034.448

27,19

 

Tổng

3.804.060

100,00

        c) Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:

        - Khu quy hoạch được tổ chức với hai trục giao thông Bắc Nam (100m) và Đông Tây (60m) là các trục trung tâm; tại khu vực giao nhau của hai trục này được bố trí tổ hợp các công trình: nhà văn phòng, trung tâm thương mại quốc tế và khách sạn với chiều cao công trình cao từ 22 - 25 tầng (≤100m ). Từ điểm nhấn tại trung tâm này, các công trình nhà ở kết hợp với dịch vụ thương mại có tầng cao từ 15 – 21 tầng (≤75m) phát triển về bốn phía và dọc hai trục chính, góp phần tạo nên cảnh quan kiến trúc cho toàn khu đô thị.

        - Khu công trình công cộng, cơ quan hành chính có tầng cao từ 12-15 tầng (≤60m) kết hợp với các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại cao tầng (15-21 tầng, ≤ 75m) và khu công viên cây xanh được bố trí tại điểm đầu của tuyến đường 100m và điểm cuối tuyến 56m (đường nối đô thị An Vân Dương và quốc lộ IA). Khối kiến trúc này tạo thành hạt nhân và là điểm nhấn phía Nam khu đô thị.

        - Các khu nhà ở thấp tầng mới, khu tái định cư được bố trí xen kẽ giữa khu trung tâm và khu dân cư hiện có (được cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật), tầng cao 3 - 5tầng (≤ 22m), kết hợp với các khuôn viên cây xanh trong công trình tạo thành các khối công trình nhà ở thấp tầng, hài hòa giữa khu vực mới và cũ, hiện đại và dân tộc.

        5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

        a) Chuẩn bị kỹ thuật:

        - San nền: Độ dốc nền theo hướng thấp dần về phía các sông Phát Lát, Như Ý và Lợi Nông. San nền cho từng lô phố của khu vực được giới hạn bởi 4 tuyến đường xung quanh (theo hình mai rùa dốc về bốn phía tiếp giáp với đường) trên cơ sở cao độ khống chế tại nút giao các tuyến đường. Cao độ thiết kế san nền ở khu vực cao nhất +2,30m và thấp nhất +2,00m.

        - Thoát nước mưa: Tổ chức mạng thoát nước mưa riêng. Nước được thu gom dọc trên các tuyến giao thông đổ ra các sông Phát Lát, Như Ý và Lợi Nông. Mạng thoát nước mưa được đấu nối với hệ thống thoát nước đô thị.

        b) Giao thông:

        - Giao thông liên khu vực:

          + Tuyến giao thông mặt cắt 1-1: Lộ giới 100m [(11m + 7,5m + 3m + 9m + 11m + 8,5m) x 2].

+ Tuyến giao thông mặt cắt 2-2: Lộ giới 60m (6m + 10,5m + 6m + 15m + 6m + 10,5m + 6m).

+ Các tuyến giao thông mặt cắt 10-10: Lộ giới 56m (11m + 12,75m + 8,5m + 12,75m + 11m).

+ Tuyến giao thông mặt cắt 3-3: Lộ giới 44m (9m + 10,5m + 5m + 10,5m + 9m).

        - Giao thông khu vực:

+ Mặt cắt 4-4: gồm tuyến lộ giới 26m (6m + 14m + 6m), mương hở thoát nước và 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).

+ Mặt cắt 5B-5B gồm: Mương thoát nước và hai tuyến giao thông chạy dọc theo hai bên mương hở thoát nước có lộ giới 26m (6m + 14m + 6m).   

+ Mặt cắt 5C-5C gồm: Mương thoát nước và hai tuyến giao thông chạy dọc theo hai bên mương hở thoát nước có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).

+ Các tuyến giao thông có mặt cắt 5A-5A: Lộ giới 36m (6m + 10,5m + 3m + 10,5m + 6m).

+ Các tuyến giao thông có mặt cắt 6-6: Lộ giới 26m (6m + 14m + 6m).

+ Các tuyến giao thông có mặt cắt 8-8: Lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).

+ Các tuyến giao thông có mặt cắt 9-9: Lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).

+ Các tuyến giao thông có mặt cắt 11-11: Lộ giới là 15,5m (4m + 7,5m + 4m).

        - Giao thông tĩnh, bãi đỗ xe nội thị được bố trí dọc tuyến giao thông có mặt cắt 5B - 5B như sau:

+ Bãi đỗ xe số 01: Phía Đông Nam khu công trình công cộng, cơ quan hành chính.

+ Bãi đỗ xe số 02: Phía Đông khu công viên cây xanh trung tâm.

+ Bãi đỗ xe số 03: Phía Đông khu nhà ở biệt thự.

        c) Cấp nước:

        - Chỉ tiêu cấp nước: Trước mắt: 130 - 150 lít/người/ngày.đêm; dài hạn: 160 - 180 lít/người/ngày.đêm; các nhu cầu nước thường xuyên khác đảm bảo theo quy định.

        - Nguồn nước: Được lấy từ đường ống cấp nước của thành phố, đấu nối từ nhà máy nước Vạn Niên.

        - Mạng lưới đường ống trong khu vực quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí theo các trục đường thuận tiện cho các hộ dân cư kết nối.

d) Cấp điện:

        - Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: Đợt đầu 1.000kwh/người/năm; dài hạn: 2.000 kwh/người/năm.

        - Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt: Đợt đầu 400 kw/1.000 người; dài hạn: 670 kw/1.000 người.

        - Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện cho khu vực tại trạm biến áp trung gian 110/22kV Huế 3; xây dựng mới trạm 110/35/22kV-1x25MVA.

          - Mạng điện:

+ Đường dây 22kV: Bố trí đi ngầm dọc theo các tuyến đường, được thiết kế theo mạch vòng nhưng vận hành hở.

+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp đi ngầm dọc theo các tuyến đường; bán kính cấp điện bảo đảm khoảng cách  < 700 mét.

        - Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn cao áp.

đ) Thoát  nước bẩn và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước bẩn: Các công trình phải xây bể tự hoại đúng quy cách. Nước thải của các công trình cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, lắng lọc trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Tiến tới nước bẩn sẽ được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước bẩn đô thị.

- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,0 - 1,2 kg/người/ngày, thu gom được 90-100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.

e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ. Mạng lưới cáp bố trí ngầm dưới vỉa hè theo hệ thống giao thông.

 

Tập tin đính kèm:
Phan Đình Minh Nhật - Phòng ĐTPT
Các tin khác
Tin cùng nhóm
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 608.236
Truy cập hiện tại 103