Tìm kiếm tin tức
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết (1/500) Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế
Ngày cập nhật 31/12/2019

Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết (1/500) Khu đô thị mới An Cựu, phường An Đông, thành phố Huế với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi nghiên cứu:  Khu vực quy hoạch thuộc Khu A - Đô thị mới An Vân Dương có tổng diện tích khoảng 323.281m2 với phạm vi, ranh giới cụ thể như sau:

+ Phía Bắc tiếp giáp tuyến đường quy hoạch 13,5m song song với đường Hoàng Quốc Việt và kênh thoát lũ;

+ Phía Nam tiếp giáp khu dân cư chỉnh trang;

+ Phía Đông tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp và đường quy hoạch 56m;

+ Phía Tây tiếp giáp tuyến khu tái định cư Hai bờ sông An Cựu.

2. Quy mô

a) Quy mô đất đai: Khoảng 323.281m2;

b) Quy mô dân số: Khoảng 5.000 người.

3. Cơ cấu sử dụng đất

S

T

T

Ký hiệu

Loại đất

Cơ cấu sử dụng đất điều chỉnh

Cơ cấu sử dụng đất được duyệt

Ghi chú

Diện tích  (m²)

Tỉ lệ (%)

Diện tích (m²)

Tỉ lệ (%)

1

O-CC

Đất chung cư cao tầng

7.472

2,31

22.098,0

6,84

-14.626,0

2

-

Đất ở thấp tầng

83.415,6

25,80

75.099,8

23,23

+8.315,8

 

O-BT

Đất ở  biệt thự

8.009,0

2,48

25.762,3

7,97

+8.569,3

O-BTP

Đất ở biệt thự phố

26.322,6

8,14

O-LK

Đất ở liền kề

44.542,0

13,78

49.337,5

15,26

-253,5

O-SH

Đất nhà ở kết hợp dịch vụ (Shophouse)

3.856,0

1,19

CTR

Đất ở chỉnh trang

686,0

0,21

3

DVCC

Đất dịch vụ công cộng

11.000,0

3,40

11.000,0

3,40

0,0

4

TH

Đất trường học

9.868,0

3,05

0,0

0,00

+9.868,0

5

CX- MN

Đất công viên cây xanh- Mặt nước

51.860,5

16,05

45.766,2

14,16

+6.094,3

6

GT

Đất giao thông

151.290,9

46,80

161.317,0

49,90

-10.026,1

7

P

Đất bãi đỗ xe

8.000,0

2,47

8.000,0

2,47

0,0

8

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

374,0

0,12

0,0

0,0

+374,0

 

 

Tổng cộng

323.281,0

100,00

323.281,0

100,00

0,0

 

4. Phân khu chức năng và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

a) Các khu chức năng cập nhật và điều chỉnh:

- Phía Bắc của khu quy hoạch:

+ Bố trí 20 khe biến dạng ở các khu A, B, D, H, F.

+ Khu A và khu B: điều chỉnh bề rộng lô đất từ 4,5m lên 7,0m (từ 54 lô giảm còn 32 lô), cụ thể:

* Khu A có ký hiệu từ lô A.2 đến lô A.16 và từ lô A.19 đến lô A.33 (diện tích mỗi lô là 126,0m2); lô góc có ký hiệu A.l, A.17, A.18 và lô A.34 (diện tích 148,4m2).

* Khu B có ký hiệu từ lô B.2 đến lô B.15 và từ lô B.18 đến lô B.31 (diện tích mỗi lô là 126,0m2); lô góc có ký hiệu B.l, B.16, B.17 và lô B.32 (diện tích 163,3m2).

+ Khu D và khu F: điều chỉnh phân lô từ 52 lô giảm còn 50 lô, cụ thể:

* Khu D có ký hiệu từ lô D-2 đến lô D-24 và từ lô D.27 đến lô D.49 (diện tích mỗi lô là 81,0m2 ); lô góc có ký hiệu D.l, D.25, D.26 và lô D.50 (diện tích 113,8m2).

* Khu F có ký hiệu từ lô F.2 đến lô F.24 và từ lô F.27 đến lô F.49 (diện tích mỗi lô là 81,0m2); lô góc có ký hiệu F.1, F.25, F.26 và lô F.50 (diện tích 113,8m2).

+ Khu H: điều chỉnh phân lô từ 34 lô giảm còn 32 lô, cụ thể: các lô có ký hiệu từ lô H.2 đến lô H.15 và từ lô H.18 đến lô H.31 (diện tích mỗi lô là 126,0m2); lô góc có ký hiệu H.l, H.16, H.17 và lô H.32 (diện tích 163,3m2).

- Phía Nam của khu quy hoạch:

+ Bố trí 20 khe biến dạng ở các khu L, M, N, O, Q, S.

+ Khu L: Điều chỉnh diện tích các lô góc, cụ thể: lô L1 (diện tích 117,5m2) điều chỉnh thành 114,74m2; lô L19, L20 (diện tích mỗi lô 126,0m2) điều chỉnh thành 120,7m2 mỗi lô; lô L38 (diện tích 148,0m2) điều chỉnh thành 145,17m2. Tổng sổ lô không thay đổi: 38 lô.

+ Khu M: Điều chỉnh phân lô từ 34 lô giảm còn 32 lô, cụ thể: các lô có ký hiệu từ lô M2 đến lô M15 và từ lô M18 đến M31 (diện tích mỗi lô là 126,0m2); lô góc có ký hiệu M1, M16, M17 và lô M32 (diện tích mỗi lô là 163,3m2).

+ Khu N: Điều chỉnh phân lô từ 60 lô giảm còn 33 lô (đã bàn giao UBND thành phố Huế 27 lô có ký hiệu từ lô N34 đến lô N60 với tổng diện tích khoảng 2138,0m2), trong đó, các lô có ký hiệu từ lô N2 đến lô N28 và từ lô N31 đến N33 (diện tích mỗi lô là 81,0m2); lô góc có ký hiệu N1 (diện tích 155,3m2), N29 và lô N30 (diện tích mỗi lô là 110,44m2).

+ Khu O và khu Q: Điều chỉnh phân lô từ 52 lô giảm còn 50 lô, cụ thể:

* Khu O có ký hiệu từ lô O2 đến O24 và từ lô O27 đến O49 (diện tích mỗi lô là 81,0m2); lô góc có ký hiệu O1, O25, O26 và lô O50 (diện tích mỗi lô là 113,8m2).

* Khu Q có ký hiệu từ lô Q2 đến Q24 và từ lô Q27 đến Q49 (diện tích mỗi lô là 81,0m2); lô góc có ký hiệu Ql, Q25, Q26 và lô Q50 (diện tích mỗi lô là 113,8m2).

+ Khu S: Điều chỉnh phân lô từ 26 lô giảm còn 25 lô, cụ thể: các lô có ký hiệu từ lô S2 đến lô S24 (diện tích mỗi lô là 85,5m2); lô góc có ký hiệu Sl, S25 (diện tích mỗi lô là 120,88m2).

+ Điều chỉnh đất ở phân lô với diện tích 1.060m² thành đất ở chỉnh trang ký hiệu CTR với diện tích 686m² và đất hạ tầng kỹ thuật có ký hiệu HTKT với diện tích 374m².

+ Cập nhật và điều chỉnh Đất nhà liền kề, giao thông và hành lang kỹ thuật thành đất trường học có ký hiệu TH với diện tích 9.868m².

- Phía Đông của khu quy hoạch:

+ Điều chỉnh đất trong khu chung cư cao tầng có ký hiệu T, X, U, V với diện tích 48.598 m2 (trong đó đất xây dựng chung cư cao tầng với diện tích 22.098m² ) và đất đỗ xe P1, P2 với diện tích 3.687m2 thành đất xây dựng chung cư cao tầng ký hiệu O-CC1, O-CC2, O-CC3 (diện tích 7.472 m2), đất ở thương mại có ký hiệu O-SH1 đến O-SH7 (diện tích 3.856m²) và ở liên kế có ký hiệu O-LK1 đến O-LK21 (diện tích 12.702 m2), đất cây xanh có ký hiệu CX (diện tích 15.107m2), đất giao thông (diện tích 6.035m2) và bãi đỗ xe P1,2,4,5,6,7 (diện tích 7.113m2).

+ Cập nhật đất công cộng (xây dựng công trình sinh hoạt cộng đồng) có ký hiệu CD với diện tích 500m² vào khu vực phía Đông Nam của khu công viên.

- Phía Tây của khu quy hoạch: Cập nhật đất nhà văn phòng có ký hiệu VP với diện tích 2.435m2, đất nhà hàng cao cấp có ký hiệu DV với diện tích 1.855m2.

b) Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:

- Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan không có sự thay đổi lớn về mặt tổng thể. Điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các trục không gian chính theo quy hoạch đã được phê duyệt như tuyến đường Võ Nguyên Giáp, tuyến đường Hoàng Quốc Việt.

- Khu ở cao tầng được bố trí tại khu vực tiếp giáp nút xoay giao thông đường Võ Nguyên Giáp và đường Văn Tiến Dũng với chiều cao tối đa 25 tầng đóng vai trò điểm nhấn tầng cao cho khu đô thị.

- Khu công viên cây xanh đảm bảo đáp ứng nhu cầu cây xanh đô thị, với các thiết chế đô thị cần thiết như: Không gian sinh hoạt cộng đồng, thể dục thể thao, dịch vụ nhà hàng cao cấp,...

- Các khu ở thấp tầng mới (được điều chỉnh từ các khu ở cao tầng) bố trí xen kẽ các không gian cây xanh và bãi đỗ xe. Phía tiếp giáp tuyến đường Võ Nguyên Giáp được bố trí nhà ở kết hợp thương mại Shophouse.

5. Quy định về kiến trúc

a) Mật độ xây dựng:

- Khu ở liền kề (O-LK1 đến O-LK21), shophouse (O-SH1 đến O-SH7), biệt thự phố (O-BTP A, B, G, H, L, M): ≤75%.

- Khu ở liền kề (O-LKC, O-LKD, O-LKE, O-LKF, O-LKN, O-LKO, O-LKQ, O-LKS): ≤ 80%.

- Khu biệt thự (O-BT-K): ≤ 40%.

- Khu chỉnh trang (CTR): ≤ 80%.

- Khu ở cao tầng (O-CC1 đến O-CC3): ≤ 50%.

- Khu nhà hàng cao cấp (DV): ≤ 80%.

- Khu văn phòng (VP): ≤ 42%.

- Khu sinh hoạt cộng đồng (CD): ≤ 30%.

b) Tầng cao xây dựng:

- Khu ở liền kề (O-LK 1 đến O- LK 21), shophouse (O-SH1 đến O-SH7): 3-5 tầng.

- Khu biệt thự phố (O-BTP A, B, G, H, L, M): 3 tầng.

- Khu ở liền kề (O-LKC, O-LKD, O-LKE, O-LKF, O-LKN, O-LKO, O-LKQ, O-LKS): 4 tầng.

- Khu biệt thự (O-BT-K): 3 tầng.

- Khu ở cao tầng (O-CC1 đến O-CC3): 20-25 tầng.

- Công trình công cộng, dịch vụ: 1- 2 tầng.

c) Chỉ giới xây dựng:

- Các công trình đã xây dựng giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt trước đây.

- Đối với các khu ở liền kề (O-LK1 đến O- LK 21): Lùi 5,0m so với chỉ giới đường đỏ.

- Đối với Shophouse (O-SH1 đến O-SH7):         Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.

- Đối với các khu ở cao tầng (O-CC1 đến O-CC3): Lùi 10,0m so với chỉ giới đường đỏ.

- Công trình công cộng, dịch vụ: Lùi ≥10,0m so với chỉ giới đường đỏ.

6. Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- San nền: Cao độ thiết kế san nền từ +1,70m đến 2,50m, hướng dốc chính hướng về phía Bắc và Tây Nam, có tính toán kết nối hợp lý với hệ thống hạ tầng hiện có ở khu vực. Đã hoàn thành phần san nền toàn bộ dự án.

- Thoát nước mặt: Nước mưa được gom theo hệ thống cống dẫn về hai hướng Bắc, Nam ra sông Phát Lát và Lợi Nông.

b) Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Tuyến đường Võ Nguyên Giáp:

* Đoạn từ nút giao đường Văn Tiến Dũng đến Hoàng Quốc Việt được điều chỉnh như sau: Giữ nguyên lộ giới 100m, điều chỉnh chiều rộng mặt đường đôi cũ 04 làn xe thành đường 02 làn xe rộng 10,5m. Dải phân cách ở giữa  rộng 52m bố trí cây xanh cảnh quan và xây dựng các công trình công cộng (nếu có) với (mặt cắt 1-1) có lộ giới 100,0m (11,0m + 10,5m + 2,5m + 52,0m + 2,5m + 10,5m + 11,0m).

* Đoạn từ điểm giao với đường số 16 đến nút giao đường Văn Tiến Dũng (có mặt cắt 2-2) lộ giới 56,0m (11m + 12,75m + 8,5m + 12,75m + 11m).

* Đoạn từ đường Tôn Quang Phiệt tới điểm giao với đường số 16 có lộ giới 24,0m (3,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 3,5m).

+ Tuyến đường Hoàng Quốc Việt (có mặt cắt 3-3) lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m);

- Giao thông đối nội:

+ Đường quy hoạch số 7 có mặt cắt (3A-3A) lộ giới 26,0m (4,0m + 7,5m + 1,0m + 7,5m + 6,0m);

+ Đường quy hoạch số 10 có mặt cắt (4-4) lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m);

+ Đường quy hoạch số 1, đường số 8 (đoạn từ đường số 3 đến đường Võ Nguyên Giáp) có mặt cắt (5-5) lộ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m);

+ Đường quy hoạch số 8 (đoạn từ đường số 3 đến đường số 7) có mặt cắt (5A-5A) lộ giới 19,5m (6,0m + 10,5m + 3,0m);

+ Đường quy hoạch số 3 có mặt cắt (5B-5B) lộ giới 14,5m (6,0m + 5,5m + 3,0m);

+ Đường quy hoạch số 2, 4, 6, 12, 14, 16 có mặt cắt (6-6) lộ giới 11,5m (2,4m+ 6,7m+ 2,4m).

 + Đường quy hoạch số 5 có mặt cắt (7-7) lộ giới 20,5m (3,0m + 5,5m + 3,5m + 5,5m + 3,0m);

+ Đường quy hoạch số 9, 11 có mặt cắt (8-8) lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m);

c) Cấp nước:

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: ≥180l/người-ngđ.

- Cấp nước công cộng: >10% cấp nước sinh hoạt.

- Cấp nước tưới cây rửa đường: >8% cấp nước sinh hoạt.

- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố.

- Tổng nhu cầu cấp nước: 985m3/ngày.đêm.

- Mạng lưới: Được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng nhánh cụt cấp nước cho sinh hoạt, cứu hỏa và các nhu cầu khác. Bố trí các họng cứu hỏa theo đúng quy định phòng cháy chữa cháy.

d) Cấp điện:

- Chỉ tiêu:

+ Nhà ở thấp tầng: >3-5kW/hộ.

+ Chung cư: >3-5 kW/hộ.

+ Công trình công cộng, dịch vụ thương mại: >30W/m² sàn xây dựng.

+ Trường học, nhà trẻ, mẫu giáo: 0,1- 0,2 kW/học sinh.

- Tổng nhu cầu cấp điện toàn khu vực 12.500 KVA.

- Nguồn điện: Lấy từ tuyền trung thế 22kV của trạm trung thế 110kV tại phường An Đông.

- Mạng điện:

+ Xây dựng mới 03 trạm biến áp 22kV/0,4 - 1000KvA và sử dụng 03 trạm biến áp 22kV/0,4 - 500KvA đã được đầu tư.

+ Từ các trạm biến áp 22/0,4 KV, xây dựng hệ thống đường dây 0,4 KV đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp điện chiếu sáng và cấp điện sinh hoạt đến từng công trình và các khu chức năng. Bố trí các tủ phân phối hạ thế ở các vị trí phù hợp, đảm bảo mỹ quan.

- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn sử dụng đèn tiết kiệm điện. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Thoát nước thải:

+ Tổng nhu cầu thoát nước thải khoảng 720m3/ngày.đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trong từng công trình sau đó chảy vào hệ thống thoát nước thải bên ngoài nhà và dẫn về trạm xử lý nước thải.

+ Cống thoát nước thải sử dụng vật liệu HDPE hoặc Upvc có đường kính D250mm – D400mm. Trên tuyến cống thoát nước thải bố trí hệ thống hố ga với khoảng cách phù hợp đảm bảo thuận lợi cho việc thu gom và quản lý vận hành mạng lưới thoát nước thải.

- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải 1,3kg/người-nđ, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo đúng quy định.

e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ. Mạng lưới bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông.

Ghi chú: Thông tin chi tiết vui lòng xem file đính kèm. Xin cảm ơn./.

Tập tin đính kèm:
Phan Đình Minh Nhật
Các tin khác
Tin cùng nhóm
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 736.765
Truy cập hiện tại 58