Tìm kiếm tin tức
Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Chợ Du lịch Huế, phường An Đông, thành phố Huế và phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngày cập nhật 27/06/2018

Ngày 31/05/2018, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành Quyết định số /QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Chợ Du lịch Huế, phường An Đông, thành phố Huế và phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế với một số nội dung chính như sau:

1. Phạm vi khu vực quy hoạch

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc phường An Đông, thành phố Huế và phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, có phạm vi ranh giới cụ thể như sau: - Phía Đông Bắc và Đông Nam giáp Khu đô thị mới Đông Nam Thủy An; - Phía Tây Bắc giáp dự án Khu nhà ở An Đông; - Phía Tây Nam giáp khu dân cư hiện trạng và đường Nguyễn Tất Thành (đường Quốc lộ 1A).

2. Quy mô

- Diện tích: khoảng 22,86 ha.

- Dân số: + Dân số khu vực lập quy hoạch: khoảng 1100 - 1200 người. + Khách lưu trú: khoảng 300 - 320 người.

3. Tính chất

Là khu tổ hợp thương mại dịch vụ, khách sạn, khu vui chơi giải trí và công viên (ngoài ra có một phần khu vực dân cư chỉnh trang phía tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành).

4. Cơ cấu sử dụng đất 

5. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan

a) Tổ chức không gian:

 - Khu quy hoạch được tổ chức 03 cụm không gian chính, bao gồm:

 + Khu vực lõi trung tâm là không gian cây xanh, mặt nước, công viên và quảng trường.

 + Khu dịch vụ thương mại gồm các chức năng đa dạng được bố trí xung quanh khu vực lõi trung tâm nhằm tạo không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với thiên nhiên. Các nhóm công trình chợ du lịch, chợ nổi, cửa hàng miễn thuế,... được bố trí xen kẽ, kết nối bằng hệ thống giao thông đối nội và đảm bảo cứu hỏa khi cần thiết.

 + Khu vực dân cư hiện trạng phía Nam, gần lối vào chính của khu quy hoạch và tiếp giáp đường Nguyễn Tất Thành được quy hoạch chỉnh trang nhằm tạo bộ mặt kiến trúc cảnh quan khu vực cửa ngõ đô thị.

 - Điểm nhấn về không gian cũng như kiến trúc là công trình khách sạn, thương mại, văn phòng và tháp ngắm cảnh tại phía Bắc khu vực quy hoạch với tầng cao 30 tầng.

 - Các khu vực bãi đỗ xe kết hợp cây xanh được bố trí thuận tiện, đảm bảo các yếu tố kinh tế và kỹ thuật.

b) Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

- Quy định chung: + Mật độ xây dựng gộp toàn khu (brutto): ≤ 25%. + Chiều cao công trình: ≤ 5 tầng (riêng đất khách sạn văn phòng ≤ 30 tầng và đất ở kết hợp thương mại, dịch vụ từ 5 - 7 tầng).

- Quy định cụ thể:

+ Đất công trình khách sạn, văn phòng và dịch vụ (ký hiệu HH): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 30%; Chiều cao công trình ≤ 30 tầng; Chỉ giới xây 4 dựng lùi ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ trục đường có mặt cắt 2-2; lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường còn lại và ranh giới tiếp giáp các khu đất lân cận.

+ Đất ở kết hợp thương mại dịch vụ (ký hiệu ODV): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 70%; Chiều cao công trình từ 5 – 7 tầng; Chỉ giới xây dựng lùi ≥ 4m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường, lùi ≥ 2m đối với đường đi bộ.

+ Đất thương mại dịch vụ (ký hiệu TM): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 60% (riêng khu chợ du lịch – ký hiệu TM2, mật độ xây dựng thuần ≤ 30%); Chiều cao công trình từ 1 - 3 tầng; Chỉ giới xây dựng lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường.

+ Đất công viên giải trí (ký hiệu CV): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 20%; Chiều cao công trình từ 1 - 3 tầng; Chỉ giới xây dựng lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường.

+ Đất quảng trường (ký hiệu QT): Mật độ xây dựng gộp (brutto) ≤ 10%; Chiều cao công trình ≤ 1 tầng. Chỉ giới xây dựng lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường.

+ Đất cây xanh, mặt nước (ký hiệu CX): Mật độ xây dựng gộp (brutto) ≤ 5%; Chiều cao công trình ≤ 1 tầng.

+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HTKT): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 10%; Chiều cao công trình ≤ 1 tầng.

+ Đất dân cư chỉnh trang (ký hiệu OHT): Mật độ xây dựng thuần (netto) ≤ 70% (riêng khu đất diện tích ≤ 100m2 cho phép xây dựng tối đa 100%); Chiều cao công trình ≤ 4 tầng. Chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ các trục đường.

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

- San nền: Thiết kế san nền bám sát cao độ tuyến đường QL 1A hiện hữu và cao độ quy hoạch các dự án xung quanh khu vực quy hoạch. Các khu chức năng thiết kế theo hướng san nền cục bộ từng công trình, hạn chế tối đa đào đắp để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ thiết kế san nền khu vực cao nhất là +2,6m, thấp nhất là +2,0m.

- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng thoát nước mưa riêng. Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực và đổ ra hồ cảnh quan và hệ thống thoát nước chung của khu vực.

b) Giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường QL1A (mặt cắt 1-1) có lộ giới 36,0m (6,0m+24,0m+6,0m); 5

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 2-2) có lộ giới 24,0m (4,5m+7,0m+1,0m +7,0m+4,5m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 9-9) có lộ giới 21,0m (4,5m+12,0m+4,5m).

- Giao thông nội bộ:

+ Đường trục chính vào khu quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 24,0m (3,0m+7,5m+3,0m+7,5m+3,0m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 22,5m (12,0m+7,5m+3,0m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 13,5m (3,0m+7,5m+3,0m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 11,5m (2,0m+7,5m+2,0m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 7-7) có lộ giới 11,0m (2,5m+6,0m+2,5m);

+ Đường quy hoạch (mặt cắt 8-8) có lộ giới 12,0m (3,0m+6,0m+3,0m).

+ Đường dạo ven hồ (mặt cắt A-A) có lộ giới 5,0m.

- Các bãi đỗ xe được bố trí gần các lối tiếp cận chính của khu quy hoạch, gần các trục giao thông chính với tổng diện tích khoảng 2ha.

c) Cấp nước:

- Chỉ tiêu cấp nước:

 + Nước cấp dùng cho sinh hoạt: 250 lít/người.ngđ.

+ Nước cấp cho công trình công cộng, dịch vụ: 10 lít/m 2 sàn/ngđ.

+ Nước cấp khu vực khách sạn, nhà ở kết hợp dịch vụ: 300 lít/phòng/ngđ.

+ Nước tưới cây: 3 lít/m 2 . + Nước rửa đường: 0,5lít/m 2 .

+ Nước dự phòng thất thoát: 20% tổng lưu lượng trung bình trong ngày.

- Tổng nhu cầu nước là 1340m3 /ngđ, trong đó:

+ Nhu cầu nước hằng ngày: 846 m3/ngđ.

+ Nhu cầu nước chữa cháy: 324 m3/hai đám cháy.

- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước thành phố thông qua hệ thống đường ống hiện có trên QL1A.

- Mạng lưới đường ống trong khu vực quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí theo các trục đường thuận tiện cho việc kết nối các công trình.

- Hệ thống cấp nước chữa cháy công cộng được bố trí theo đúng tiêu chuẩn hiện hành và phải được thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai dự án đầu tư.

d) Cấp điện:

 - Chỉ tiêu cấp điện:

+ Cấp điện công trình công cộng dịch vụ: 90 w/m2 sàn. 6 + Khách sạn: 5kw/phòng.

+ Chiếu sáng đường và bãi đỗ xe: 3w/m2 .

- Tổng công suất cấp điện khoảng 7730kW.

- Nguồn điện: Đấu nối với hệ thống đường dây trung thế hiện hữu dọc QL1A.

- Mạng điện: Đường dây trung thế và hạ thế đi ngầm, dọc các tuyến giao thông để cấp nguồn đến trạm biến áp và các tủ phân phối điện đặt ngoài trời.

- Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng.

đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:

+ Nhu cầu xử lý nước thải tính bằng 100% nhu cầu cấp nước sinh hoạt. Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thu gom về trạm bơm để đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung của thành phố dọc theo trục chính khu nhà ở An Đông.

+ Tổng nhu cầu thoát nước thải khoảng 700m3/ngđ.

- Vệ sinh môi trường:

+ Bố trí các thùng rác công cộng, hình thức phù hợp với cảnh quan. Nhà vệ sinh công cộng được bố trí dọc các tuyến giao thông, đảm bảo mỹ quan và nhu cầu sử dụng.

+ Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác Phú Sơn, thị xã Hương Thủy.

e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống điện thoại, truyền hình, mạng internet,… được thiết kế theo yêu cầu sử dụng.

7. Giải pháp bảo vệ môi trường

a) Bảo vệ môi trường nguồn nước: Giữ gìn, bảo vệ nguồn nước sông hồ theo quy định. Không được đổ nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải rắn khác vào nguồn nước.

b) Bảo vệ môi trường không khí: Hạn chế việc chặt phá, tăng cường trồng cây xanh. Quy định các biện pháp giảm bụi, khí, tiếng ồn trong quá trình thi công, sử dụng.

c) Chất thải rắn được thu gom phân loại, xử lý theo đúng quy định vệ sinh an toàn trong hoạt động xử lý rác. Ngoài những quy định nêu trên, các quy định khác tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

d) Thực hiện các thủ tục liên quan đến đánh giá tác động môi trường theo quy định.

8. Các hạng mục ưu tiên đầu tư

- Tập trung đầu tư các hạng mục công trình chính như khu chợ du lịch, chợ nổi, khu thương mại,... nhằm sớm đưa vào khai thác hoạt động.

- Xây dựng đồng bộ hệ thống đường giao thông, bãi đỗ xe, hệ thống thu gom và trạm bơm nước thải, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác,... từng bước hoàn thiện hệ thống cảnh quan trong khu vực.

Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã ban hành quy định quản lý đồ án quy hoạch tại Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 31/05/2018.

Thông tin chi tiết xin vui lòng xem tại file đính kèm.

Tập tin đính kèm:
Nguyễn Minh Phụng
Các tin khác
Tin cùng nhóm
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 576.003
Truy cập hiện tại 16